#CHNN
Автор: VTNN Cứu Hộ Nông Nghiệp ( @CuuHoNongNghiep115 )
Загружено: 2024-12-11
Просмотров: 163
Описание:
Thuốc cỏ sinh học Alfa:
Glufosinate (còn được gọi là phosphinothricin và thường được bán dưới dạng muối amoni )
là một loại thuốc diệt cỏ phổ rộng tự nhiên được sản xuất bởi một số loài vi khuẩn đất Streptomyces .
Glufosinate là một loại thuốc diệt cỏ tiếp xúc không chọn lọc, có một số tác dụng toàn thân.
Thực vật cũng có thể chuyển hóa bialaphos và phosalacine , các loại thuốc diệt cỏ tự nhiên khác, trực tiếp thành glufosinate.
Hợp chất này ức chế không thể đảo ngược glutamine synthetase , một loại enzyme cần thiết cho quá trình sản xuất glutamine và giải độc amoniac, mang lại cho nó đặc tính kháng khuẩn , kháng nấm và diệt cỏ.
Việc sử dụng glufosinate cho thực vật dẫn đến giảm glutamine và tăng nồng độ amoniac trong mô, ngăn chặn quá trình quang hợp và dẫn đến chế.t thực vật.
Tên IUPAC: Axit 2-Amino-4-[hydroxy(methylphosphonoyl)]butanoic
Tên khác: Phosphinothricin
Công thức hóa học: C5H12NO4P
Glufosinate là một loại thuốc diệ.t cỏ phổ rộng được sử dụng để kiểm soát các loại cỏ dại quan trọng như hoa bìm bìm , cây kim tước gai dầu ( Sesbania bispinosa ), cây thông Pennsylvania ( Polygonum pensylvanicum ) và cây cỏ gấu vàng tương tự như glyphosate .
Thuốc được sử dụng cho cỏ non trong giai đoạn phát triển ban đầu để có hiệu quả đầy đủ.
Thuốc được bán dưới dạng các công thức dưới các nhãn hiệu bao gồm Basta, Rely, Finale, Challenge và Liberty.
Glufosinate thường được sử dụng trong ba trường hợp như một loại thu.ốc diệ.t cỏ: thuốc xịt có định hướng để diệ.t cỏ dại, bao gồm cả cây trồng biến đổi gen sử dụng như một chất làm khô cây trồng để tạo điều kiện thu hoạch
Glufosinate cũng đã được chứng minh là có khả năng bảo vệ chống lại một số bệnh thực vật khác nhau, vì nó cũng có tác dụng tiêu diệt nấm và vi khuẩn khi tiếp xúc
Phosphinothricin là chất ức chế glutamine synthetase liên kết với vị trí glutamate .
Cây được xử lý bằng glufosinate chế.t do sự tích tụ amoniac trong khoang thylakoid , dẫn đến sự tách rời của quá trình quang phosphoryl hóa .
Sự tách rời của quá trình quang phosphoryl hóa gây ra sự sản xuất các loại oxy phản ứng , quá trình peroxy hóa lipid và ph.á hủ.y màng.
Nồng độ amoniac tăng cao có thể phát hiện được trong vòng một giờ sau khi sử dụng phosphinothricin.
Phosphoryl hóa gây ra sự sản xuất các loài oxy phản ứng , quá trình peroxy hóa lipid và ph.á hủ.y màng.
Nồng độ amoniac tăng cao có thể phát hiện được trong vòng một giờ sau khi sử dụng phosphinothricin.
Vào những năm 1960 và đầu những năm 1970, các nhà khoa học tại Đại học Tübingen và Công ty Meiji Seika Kaisha đã độc lập phát hiện ra rằng các loài vi khuẩn Streptomyces sản xuất ra một tripeptit mà họ gọi là bialaphos có tác dụng ức chế vi khuẩn; tripeptit này bao gồm hai gốc alanine và một loại axit amin độc đáo , là chất tương tự của glutamate mà họ đặt tên là "phosphinothricin".
Họ xác định rằng phosphinothricin ức chế không thể đảo ngược glutamine synthetase.
Phosphinothricin lần đầu tiên được các nhà khoa học tại Hoechst tổng hợp vào những năm 1970 dưới dạng hỗn hợp racemic ; hỗn hợp racemic này được gọi là glufosinate và là phiên bản có liên quan đến thương mại của hó.a chất này.
Vào cuối những năm 1980, các nhà khoa học đã phát hiện ra các enzyme trong các loài Streptomyces này có khả năng chọn lọc bất hoạt phosphinothricin tự do; gen mã hóa enzyme được phân lập từ Streptomyces hygroscopicus được gọi là gen "kháng bialaphos" hoặc "bar", và gen mã hóa enzyme trong Streptomyces viridochromogenes được gọi là " phosphinothricin acetyltransferase " hoặc "pat".
Hai gen và protein của chúng có 80% tính đồng nhất ở cấp độ DNA và 86% tính đồng nhất về axit amin, và mỗi gen dài 158 axit amin.
#CHN210
#CHNN210a
#CHNN210b
#CuuHoNongNghiep115
Повторяем попытку...
Доступные форматы для скачивания:
Скачать видео
-
Информация по загрузке: